Tin tức cho cộng đồng người Việt tại Đức

Những lời khen đơn giản và tiêu biểu nhất trong tiếng Đức

Lời khen không chỉ để gợi chuyện, để thêm phần thân thiết, xóa không khí căng thẳng mà còn để khích lệ tinh thần của ai đó,giúp người đó tự tin hơn.
23:00 30/11/2017

 

 

Những lời khen luôn là một trong những cách khiến trò chuyện bớt tẻ nhạt và thêm thân thiết.

Đôi khi, các cánh cửa và cơ hội sẽ không mở ra nếu như bạn không nói với ai đó rằng bạn thích cái mũ của họ đến nhường nào.

Nếu bạn đang chuẩn bị ra mắt gia đình của bạn gái hay muốn ghi điểm với sếp, chúng tôi sẽ đưa cho các bạn những gợi ý hữu ích bên dưới đây.

Nhiều người đã từng hay đang ở Đức đã xác nhận cái tin đồn mà ai cũng biết:

Người Đức có thể khá xa cách khi mới đầu gặp.

Họ là những con người tôn trọng sự riêng tư, kể cả khi đang ở nơi công cộng. Điều đó có nghĩa, bạn sẽ là người bắt đầu câu chuyện với họ.

Những lời khen có cánh là cách thuận tiện để làm quen, phá vỡ lớp băng và kết nối mọi người như một chất bôi trơn.

Lưu ý:

Đừng quá chán nản nếu bạn không nhận được lời khen đáp lại. Đối với một số người thì đó đơn giản chỉ là văn hóa.

1. Du siehst heute toll aus. (You look great today.)

Hôm nay trông … (bạn/mẹ/anh/em…) thật tuyệt vời!

2. Du bist sehr schön. (You are very beautiful.)

Cô gái nào cũng thích nghe câu này ít nhất 1 lần mỗi ngày và ai bảo là các chàng trai không thích nghe câu này nào?

3. Du siehst umwerfend aus! (You look stunning!)

Câu này được sử dụng khi “xinh đẹp” còn chưa đủ diễn tả điều tuyệt vời này.

4. Gelb steht dir. (Yellow suits you.)

Bạn rất hợp với màu vàng!

Đây là 1 cách nói khi ai đó cực hợp với 1 cái gì đó.

5. Deine Frisur gefällt mir. (I like your hairstyle.)

Tôi rất thích kiểu tóc của bạn

6. Das ist eines der Dinge, die ich an dir mag. (That’s one of the things I like about you.)

Đó chính là một trong những điều của bạn mà tôi thích

Mỗi người đều cần 1 sự khẳng định, khích lệ. Và câu nói trên không chỉ gây ấn tượng về khả năng tiếng Đức của bạn mà còn chắc chắn sẽ có được nụ cười từ người bạn vừa khen.

7. Ich liebe dein Lächeln. (I love your smile.)

Tôi yêu nụ cười của bạn

Nụ cười bằng 10 tháng thuốc bổ và sẽ khiến câu chuyện bớt “giá bang”. Vì thế, tại sao lại không khuyến khích thêm?

8. Ich mag deine Schuhe. (I like your shoes.)

Tôi thích đôi giày của bạn.

9. Mit dir kann ich am besten lachen. (I can laugh so well with you.)

Tôi có thể cười thoải mái nhất khi ở bên bạn.

Dấu hiệu của 1 tình bạn đích thực đây rồi.

10. Was würde ich ohne dich tun? (What would I do without you?) 

Tôi làm gì đây nếu không có bạn?

Lời thoại thường xuất hiện trên phim

11. Was für ein schöner Hund! (What a lovely dog!)

Thật là một chú chó xinh xắn.

Ai cũng yêu con chó của mình và nghĩ nó là con chó xinh xinh, thông minh nhất. Và khen chú chó của họ thì tất nhiên rồi.

12. Ihre Kinder sind so schön. (Your children are so nice.)

Các con của …(bạn/ông/bà/anh/chị…) đáng yêu quá.

13. Das schmeckt wirklich gut! (That tastes really good!)

Món này rất ngon.

Được mời đến dùng bữa tối, ở đức, là một sự kiện khá trịnh trọng. Từ mời (einladen) có nghĩa rằng bạn là một vị khách danh dự và sẽ không phải trả tiền cho bữa ăn hay dọn dẹp bát đĩa.

Vì vậy, khen ngợi món ăn là môt ý tưởng không tồi đâu.

14. Das Essen riecht gut. (The food smells good.)

Thức ăn thơm quá.

Nếu bạn đang ở phòng khách và chờ bữa tối sẵn sang, muốn phá vỡ sự im lặng ư? Hãy dùng câu trên nhé.

15. Es war köstlich! (It was delicious!)

Bữa ăn rất ngon miệng.

16. Deine Stimme klingt himmlisch. (Your voice sounds heavenly.)

Giọng của … (bạn/anh/em…) rất hay.

Từ khóa: